You are currently viewing QUY ĐỊNH VỀ “CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI”

QUY ĐỊNH VỀ “CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI”

[Tác giả: Trần Thị Thủy Tiên, Đinh Gia Bảo Vy]

1. Định nghĩa và mục tiêu ban hành quy định

1.1. Định nghĩa “chủ sở hữu hưởng lợi”

Thứ nhất, theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Căn cứ khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được bổ sung bởi điểm d khoản 1 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15 (sau đây gọi là “LDN 2020”): “Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.”

Theo đó, việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi không chỉ căn cứ vào thông tin về chủ sở hữu được ghi nhận trên hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà còn phải xem xét quyền sở hữu thực tế hoặc quyền chi phối đối với doanh nghiệp. Chủ sở hữu hưởng lợi phải là cá nhân, đồng thời không bao gồm các trường hợp đại diện phần vốn nhà nước được loại trừ theo quy định nêu trên.

Thứ hai, theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

Theo khoản 7 Điều 3 Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15: “Chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế một hoặc một số tài sản, có quyền chi phối khách hàng thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản cho cá nhân này; là cá nhân có quyền chi phối một pháp nhân hoặc một thỏa thuận pháp lý.”

So với LDN 2020, khái niệm chủ sở hữu hưởng lợi trong Luật Phòng, chống rửa tiền có phạm vi điều chỉnh rộng hơn, không chỉ giới hạn ở quyền sở hữu hoặc chi phối doanh nghiệp mà còn bao gồm quyền sở hữu thực tế đối với tài sản, quyền chi phối giao dịch và các thỏa thuận pháp lý.

Từ các quy định trên, có thể khẳng định: Bản chất của cơ chế xác định chủ sở hữu hưởng lợi là nhận diện cá nhân thực sự nắm giữ quyền sở hữu hoặc quyền chi phối, thay vì chỉ căn cứ vào chủ thể đứng tên trên hồ sơ pháp lý. Đây cũng là cơ sở để phân biệt giữa chủ sở hữu hưởng lợi thực tế và chủ sở hữu được ghi nhận về mặt hình thức, phục vụ yêu cầu minh bạch thông tin doanh nghiệp và phòng, chống rửa tiền.

1.2. Mục tiêu ban hành quy định về chủ sở hữu hưởng lợi

Thứ nhất, tăng cường tính minh bạch trong cấu trúc sở hữu và kiểm soát doanh nghiệp. Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi nhằm nhận diện cá nhân thực sự nắm giữ quyền sở hữu hoặc quyền chi phối doanh nghiệp, kể cả trường hợp quyền này được thực hiện gián tiếp thông qua các cá nhân, tổ chức trung gian. Qua đó, hạn chế tình trạng lợi dụng cấu trúc sở hữu nhiều tầng hoặc hình thức đứng tên hộ để che giấu chủ thể kiểm soát thực tế.

Thứ hai, tạo cơ sở pháp lý phục vụ công tác quản lý, giám sát và phòng, chống rửa tiền. Việc thu thập, lưu giữ và cung cấp thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi góp phần nâng cao khả năng xác minh, truy vết và nhận diện các giao dịch có dấu hiệu bất thường. Theo khoản 1a Điều 33 LDN 2020, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được đề nghị cung cấp thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi để phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền mà không phải trả phí.

Thứ ba, từng bước bảo đảm sự phù hợp với các chuẩn mực quốc tế về minh bạch quyền sở hữu hưởng lợi. Quy định này phù hợp với định hướng tại Khuyến nghị số 24 của Lực lượng Đặc nhiệm Tài chính (FATF), theo đó, thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của pháp nhân cần được bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, cập nhật và khả năng tiếp cận kịp thời của cơ quan có thẩm quyền. Việc thiết lập cơ chế xác định và quản lý thông tin chủ sở hữu hưởng lợi nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.

2. Các trường hợp được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

2.1. Các trường hợp xác định chủ sở hữu hưởng lợi

Điều 17 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (sau đây gọi là “Nghị định 168”), được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là “Nghị định 296”), quy định các trường hợp xác định chủ sở hữu hưởng lợi như sau:

Thứ nhất, cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu.

Theo khoản 1 Điều 17, chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp cả hai hình thức sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.

Theo đó, tiêu chí sở hữu bao gồm:

– Sở hữu trực tiếp: Cá nhân trực tiếp nắm giữ phần vốn góp hoặc cổ phần có quyền biểu quyết tại doanh nghiệp với tỷ lệ từ 25% trở lên.

– Sở hữu gián tiếp: Cá nhân nắm giữ quyền sở hữu thông qua một hoặc nhiều tổ chức trung gian hoặc thỏa thuận pháp lý khác, với tỷ lệ sở hữu được xác định từ 25% trở lên.

Ví dụ: Ông A sở hữu 100% vốn điều lệ của Công ty X; Công ty X sở hữu 40% vốn điều lệ của Công ty Y. Mặc dù không trực tiếp đứng tên góp vốn tại Công ty Y, ông A vẫn gián tiếp sở hữu 40% vốn điều lệ của Công ty Y thông qua Công ty X. Lúc này, ông A được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi của Công ty Y theo tiêu chí sở hữu gián tiếp.

– Kết hợp sở hữu trực tiếp và gián tiếp: Cá nhân đồng thời sở hữu trực tiếp và gián tiếp tại doanh nghiệp, với tổng tỷ lệ sở hữu từ 25% trở lên.

Ví dụ: Ông B sở hữu trực tiếp 10% vốn điều lệ của Công ty M. Đồng thời, ông B sở hữu 100% vốn điều lệ của Công ty N; Công ty N sở hữu 20% vốn điều lệ của Công ty M. Như vậy, ông B trực tiếp sở hữu 10% và gián tiếp sở hữu 20%, tổng là 30% vốn điều lệ của Công ty M. Do đó, ông B được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi của Công ty M theo tiêu chí kết hợp sở hữu trực tiếp và gián tiếp.

Ngoài ra, khoản 1 Điều 17 còn quy định hai trường hợp đặc thù:

(i) Nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc có hợp đồng cùng nhau sở hữu: Trường hợp nhóm cá nhân có quan hệ gia đình theo khoản 22 Điều 4 LDN 2020 hoặc có hợp đồng cùng nhau sở hữu, với tỷ lệ sở hữu chung từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm là chủ sở hữu hưởng lợi.

(ii) Thành viên hợp danh: Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh đều được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi, không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hoặc quyền biểu quyết của từng thành viên tại doanh nghiệp.

Như vậy, tiêu chí về tỷ lệ sở hữu không chỉ được xem xét đối với từng cá nhân độc lập mà còn bao gồm các trường hợp sở hữu thông qua tổ chức trung gian, kết hợp nhiều hình thức sở hữu và sở hữu theo nhóm thuộc trường hợp luật định.

Thứ hai, cá nhân có quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp.

Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 168, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 296, tiêu chí quyền kiểm soát thực tế được áp dụng trong trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí sở hữu tại khoản 1 Điều 17 hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí sở hữu không phải là chủ sở hữu hưởng lợi thực sự.

Theo quy định này, quyền kiểm soát có thể được thực hiện thông qua một hoặc nhiều quyền sau đây:

i) Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị; đa số hoặc tất cả thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên; Giám đốc, Tổng giám đốc.

ii) Quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp.

iii) Quyền quyết định việc thay đổi cơ cấu tổ chức doanh nghiệp.

iv) Quyền quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp.

v) Quyền quyết định việc tổ chức lại hoặc giải thể doanh nghiệp.

Cụ thể:

Quyền kiểm soátCông ty TNHH một thành viênCông ty TNHH hai thành viên trở lênCông ty cổ phần
Sửa đổi, bổ sung Điều lệChủ sở hữu công ty (khoản 1 Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020)Hội đồng thành viên (điểm k khoản 2 Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2020)Đại hội đồng cổ đông (điểm đ khoản 2 Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020)
Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lýChủ sở hữu công ty (điểm c khoản 1 Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020;Chủ sở hữu là cá nhân: khoản 2 Điều 76, trừ trường hợp Điều lệ có quy định khác.)Hội đồng thành viên (điểm h khoản 2 Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2020)Cần xác định nội dung thay đổi cụ thể và đối chiếu thẩm quyền của ĐHĐCĐ, HĐQT theo Điều 138, Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.
Quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt độngChủ sở hữu công ty là tổ chức: các điểm b, d, e và quy định liên quan tại khoản 1 Điều 76; Chủ sở hữu là cá nhân: khoản 2 Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020, trừ trường hợp Điều lệ có quy định khác.Hội đồng thành viên (điểm a, c, d và các quy định liên quan tại khoản 2 Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2020)ĐHĐCĐ hoặc HĐQT tùy nội dung quyết định, giá trị giao dịch và thẩm quyền luật định; đối chiếu Điều 138 và Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020
Tổ chức lại doanh nghiệpChủ sở hữu công ty (điểm m khoản 1 Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020)Hội đồng thành viên (điểm l khoản 2 Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2020)Đại hội đồng cổ đông (điểm i khoản 2 Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020)
Giải thể doanh nghiệpChủ sở hữu công ty (điểm m khoản 1 Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020)Hội đồng thành viên (điểm m khoản 2 Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2020)Đại hội đồng cổ đông (điểm i khoản 2 Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020)

Như vậy, một cá nhân không trực tiếp đứng tên sở hữu vốn góp hoặc cổ phần, hoặc có tỷ lệ sở hữu dưới 25%, vẫn có thể được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi nếu có căn cứ chứng minh cá nhân đó nắm giữ quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp và thuộc trường hợp áp dụng khoản 2 Điều 17.

Thứ ba, xác định người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất trong trường hợp không xác định được chủ sở hữu hưởng lợi theo hai tiêu chí nêu trên.

Theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 168, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 296, trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát thực tế, doanh nghiệp phải xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Đây là cơ chế xác định mang tính dự phòng, được áp dụng khi không thể xác định cá nhân theo hai tiêu chí trước đó. Việc một người được xác định theo cơ chế này không đồng nghĩa với việc người đó thực sự sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc nắm giữ quyền kiểm soát cuối cùng về mặt kinh tế.

2.2. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi

Căn cứ khoản 2 Điều 18 Nghị định 168, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Nghị định 296, việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện theo thứ tự ưu tiên.

Theo đó, doanh nghiệp trước hết xác định các cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu theo khoản 1 Điều 17. Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí này hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tỷ lệ sở hữu không phải là chủ sở hữu hưởng lợi thực tế, doanh nghiệp tiếp tục xác định cá nhân có quyền kiểm soát theo khoản 2 Điều 17. Nếu không xác định được cá nhân đáp ứng cả hai tiêu chí nêu trên, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp theo khoản 3 Điều 17.

Như vậy, các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi được áp dụng theo thứ tự ưu tiên, không phải các tiêu chí độc lập được lựa chọn tùy ý. Tuy nhiên, việc ưu tiên xem xét tỷ lệ sở hữu không loại trừ nghĩa vụ xác minh quyền kiểm soát thực tế khi có căn cứ cho thấy người đứng tên sở hữu không phải là chủ sở hữu hưởng lợi thực sự.

2.3. Ví dụ thực tiễn về xác định chủ sở hữu hưởng lợi

Ví dụ 1: Xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo tỷ lệ sở hữu

Công ty TNHH A có 3 thành viên góp vốn, gồm ông X sở hữu trực tiếp 40%, bà Y sở hữu trực tiếp 35% và Công ty Z sở hữu 25% vốn điều lệ. Công ty Z do ông M sở hữu 100% vốn điều lệ.

Trong trường hợp này, ông X và bà Y là chủ sở hữu hưởng lợi của Công ty A do trực tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên. Đồng thời, ông M là cá nhân sở hữu gián tiếp 25% vốn điều lệ của Công ty A thông qua Công ty Z, nên cũng được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi của Công ty A.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 17 Nghị định 168, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296.

Ví dụ 2: Xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quyền kiểm soát thực tế

Công ty cổ phần B có 5 cổ đông không có quan hệ gia đình, mỗi người sở hữu 20% cổ phần có quyền biểu quyết và không có thỏa thuận cùng nhau sở hữu. Tuy nhiên, theo thỏa thuận riêng có hiệu lực, ông M là người có quyền quyết định việc bổ nhiệm đa số thành viên Hội đồng quản trị.

Do không có cá nhân đáp ứng tiêu chí sở hữu từ 25% trở lên và ông M có quyền chi phối thực tế đối với doanh nghiệp, ông M được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi theo tiêu chí quyền kiểm soát.

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 17 Nghị định 168, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296.

Ví dụ 3: Xác định người quản lý có quyền hạn lớn nhất

Công ty cổ phần C có cơ cấu cổ đông phân tán, không có cá nhân nào đáp ứng tiêu chí về tỷ lệ sở hữu hoặc quyền kiểm soát thực tế. Theo Điều lệ và cơ cấu quản trị của công ty, ông A giữ chức vụ Tổng giám đốc, đồng thời là người đại diện theo pháp luật và là người quản lý có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp.

Trong trường hợp này, ông A được xác định và kê khai theo cơ chế dự phòng, do doanh nghiệp không xác định được cá nhân đáp ứng tiêu chí sở hữu hoặc quyền kiểm soát thực tế.

Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP; khoản 24 Điều 4 LDN 2020.

Khoản 24 Điều 4 LDN 2020: Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Ví dụ 4: Xác định chủ sở hữu hưởng lợi trong trường hợp phức hợp

Công ty Cổ phần có danh sách các cổ đông hiện hữu với tỷ lệ sở hữu tỷ lệ vốn:

A (5%), B (20%), C (10%), D (5%), E (5%), F (20%), G (35%).

Theo đó, 

G tỷ lệ sở hữu tới 35%: thuộc diện tỷ lệ sở hữu từ 25% trở lên.

A và B là vợ chồng: tổng tỷ lệ sở hữu cổ phần của A và B là 25%.

A là Giám đốc (Người đại diện theo pháp luật): đây được xem là Người quản lý có quyền hạn đại diện cho Doanh nghiệp (có thể lớn nhất), tùy Điều lệ/Quy chế quy định cụ thể hơn.

D là Chủ tịch HĐQT: đây được xem là Người quản lý có quyền hạn lớn nhất, tùy Điều lệ/Quy chế quy định cụ thể hơn.

E, D và G là Thành viên HĐQT: đây là Nhóm người có Quyền kiểm soát lớn.

Tất cả các cổ đông (Đại hội đồng cổ đông): đây là Nhóm người có Quyền kiểm soát các vấn đề rất quan trọng của Doanh nghiệp.

Trường hợp này, chủ sở hữu hưởng lợi trên thực tế có rất nhiều cá nhân thuộc trường hợp về tỷ lệ sở hữu, quyền kiểm soát và người quản lý có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp (thông thường là Người đại diện theo pháp luật chẳng hạn). Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định 168, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296 thì việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi ưu tiên nhất ở tỷ lệ sở hữu: G (sở hữu 35%) và vợ chồng A, B (tổng sở hữu 25%) và chỉ có 3 cá nhân này sẽ được ghi nhận và thông báo trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gửi đến Cơ quan Đăng ký kinh doanh; các cá nhân còn lại thì không được ghi nhận.

Căn cứ pháp lý: Điều 17 và Điều 18 Nghị định 168, được sửa đổi bởi Điều 3 và Điều 4 Nghị định 296.

3. Bất cập trong quy định và thực tiễn xác định, kê khai chủ sở hữu hưởng lợi

Mặc dù việc bổ sung các quy định về chủ sở hữu hưởng lợi đã tạo cơ sở pháp lý nhằm nâng cao tính minh bạch trong hoạt động doanh nghiệp, quá trình triển khai trên thực tế vẫn đặt ra một số khó khăn, đặc biệt trong việc xác định chủ thể kiểm soát cuối cùng và bảo đảm tính chính xác của thông tin kê khai.

Thứ nhất, khó khăn trong việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi thực tế.

Theo Điều 17 Nghị định 168, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 296, việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi không chỉ căn cứ vào tỷ lệ sở hữu mà còn phải xem xét quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế.

Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp có cơ cấu sở hữu nhiều tầng, sở hữu thông qua tổ chức trung gian hoặc có thỏa thuận về quyền kiểm soát, việc truy vết đến cá nhân thực sự chi phối doanh nghiệp có thể gặp khó khăn. Đặc biệt, thông tin về chủ sở hữu được ghi nhận trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp chưa chắc phản ánh đầy đủ quyền sở hữu và quyền kiểm soát trên thực tế.

Do đó, mặc dù pháp luật đã quy định tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi, hiệu quả áp dụng vẫn phụ thuộc đáng kể vào khả năng thu thập, đối chiếu và xác minh thông tin của doanh nghiệp cũng như cơ quan có thẩm quyền.

Thứ hai, cơ chế kê khai thông tin vẫn phụ thuộc đáng kể vào trách nhiệm tự xác định của doanh nghiệp.

Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 168, được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 296, người thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp có trách nhiệm xác định, kê khai, thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Mặc dù cơ chế này xác lập trách nhiệm pháp lý rõ ràng cho doanh nghiệp, việc tự xác định và kê khai có thể phát sinh nguy cơ thông tin không đầy đủ hoặc không phản ánh đúng quyền kiểm soát thực tế, nhất là khi tồn tại các quan hệ sở hữu gián tiếp hoặc thỏa thuận không được thể hiện trong hồ sơ doanh nghiệp.

Vì vậy, việc hoàn thành thủ tục kê khai về mặt hình thức chưa đồng nghĩa với việc thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi đã được xác minh đầy đủ về mặt thực chất.

Thứ ba, sự khác biệt về thời điểm áp dụng và những thay đổi của quy định pháp luật có thể gây khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ kê khai.

Khoản 1 Điều 3 Luật số 76/2025/QH15 quy định cơ chế chuyển tiếp đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025. Trong khi đó, doanh nghiệp thành lập từ ngày 01/7/2025 phải thực hiện nghĩa vụ kê khai theo quy định áp dụng tại thời điểm đăng ký thành lập.

Đáng chú ý, Nghị định 296 tiếp tục sửa đổi tiêu chí xác định và trình tự kê khai chủ sở hữu hưởng lợi kể từ ngày 23/7/2026. Sự thay đổi này có thể dẫn đến cách hiểu không thống nhất về việc doanh nghiệp đã kê khai theo quy định trước đó có phải thực hiện lại thủ tục hay không.

Bộ Tài chính đã có hướng dẫn làm rõ rằng doanh nghiệp đã kê khai thông tin và không phát sinh thay đổi về thông tin đã kê khai thì không phải thực hiện lại thủ tục thông báo chỉ vì Nghị định 296/2026 thay đổi tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi.

Như vậy, vấn đề đặt ra không chỉ là hoàn thiện quy định pháp luật mà còn là bảo đảm việc hướng dẫn, cập nhật và áp dụng thống nhất trong thực tiễn.

Thứ tư, yêu cầu tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ nghĩa vụ kê khai.

Ngày 07/10/2026, Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể ban hành Công văn số 3164/DNTN-GS về việc kiểm tra kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Theo đó, cơ quan này đã thống kê danh sách các doanh nghiệp thành lập hoặc đăng ký thay đổi từ ngày 01/7/2025 nhưng chưa có thông tin kê khai về chủ sở hữu hưởng lợi, nhằm hỗ trợ các địa phương ưu tiên rà soát, kiểm tra việc tuân thủ.

Đây là một biểu hiện thực tiễn cho thấy việc triển khai quy định về chủ sở hữu hưởng lợi cần đi đôi với hoạt động kiểm tra, đối chiếu thông tin. Tuy nhiên, việc doanh nghiệp thuộc danh sách rà soát không đương nhiên đồng nghĩa với việc đã có hành vi vi phạm; kết luận vi phạm phải dựa trên kết quả kiểm tra và căn cứ pháp luật áp dụng đối với từng trường hợp cụ thể.

Từ những bất cập trên, có thể nhận thấy sự khác biệt giữa yêu cầu minh bạch được pháp luật đặt ra và khả năng nhận diện, xác minh chủ sở hữu hưởng lợi trên thực tế. Để nâng cao hiệu quả thực thi, cần tăng cường cơ chế đối chiếu dữ liệu, hướng dẫn thống nhất việc kê khai và kiểm tra thực chất thông tin về quyền sở hữu, quyền kiểm soát doanh nghiệp.

4. Áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025

4.1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật số 76/2025/QH15, đối với doanh nghiệp đăng ký thành lập trước ngày Luật có hiệu lực, việc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) được thực hiện đồng thời khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, trừ trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu bổ sung thông tin sớm hơn.

Bên cạnh đó, khoản 5a Điều 8 LDN 2020, được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15, quy định doanh nghiệp có nghĩa vụ thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.

4.2. Nghĩa vụ kê khai trong từng trường hợp

Trường hợp 1: Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 và chưa thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp kể từ ngày này.

Doanh nghiệp chưa bắt buộc phải thực hiện riêng thủ tục bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi ngay tại ngày 01/7/2025 nếu chưa phát sinh thời điểm thực hiện nghĩa vụ theo quy định chuyển tiếp.

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thu thập, cập nhật và lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định của LDN 2020, đồng thời cung cấp thông tin khi có yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Doanh nghiệp cũng có quyền chủ động đề nghị bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trước thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi tiếp theo.

Trường hợp 2: Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 và thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp kể từ ngày 01/7/2025.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp có nghĩa vụ bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định chuyển tiếp khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Nghĩa vụ bổ sung không phụ thuộc vào việc nội dung thay đổi có trực tiếp liên quan đến cơ cấu sở hữu hay không. Do đó, ngay cả khi doanh nghiệp chỉ thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh hoặc người đại diện theo pháp luật, doanh nghiệp vẫn phải rà soát việc thực hiện nghĩa vụ bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi.

Trường hợp 3: Doanh nghiệp đã kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và không phát sinh thay đổi thông tin đã kê khai.

Doanh nghiệp không phải thực hiện lại thủ tục thông báo thay đổi chỉ vì tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi được sửa đổi tại Nghị định 296.

Tuy nhiên, khi thực tế phát sinh thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi hoặc tỷ lệ sở hữu đã kê khai, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thông báo theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 168.

Kết luận: Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 không được miễn nghĩa vụ về chủ sở hữu hưởng lợi. Pháp luật chỉ quy định cơ chế chuyển tiếp về thời điểm bổ sung thông tin với Cơ quan đăng ký kinh doanh, đồng thời vẫn đặt ra nghĩa vụ thu thập, cập nhật, lưu giữ và cung cấp thông tin theo quy định.

5. Áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập từ ngày 01/7/2025

5.1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15, các quy định về hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần đã được bổ sung nội dung về danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

Đồng thời, khoản 1 Điều 18 Nghị định 168, được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 296, quy định trách nhiệm xác định, kê khai và thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của người thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp.

5.2. Nghĩa vụ kê khai và thông báo thông tin

Thứ nhất, doanh nghiệp đăng ký thành lập từ ngày 01/7/2025 có trách nhiệm kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi ngay trong quá trình đăng ký thành lập theo quy định pháp luật áp dụng tại thời điểm thực hiện thủ tục.

Đây là nghĩa vụ phát sinh trong quá trình đăng ký thành lập doanh nghiệp, không thuộc trường hợp được áp dụng cơ chế chuyển tiếp dành cho doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025.

Đối với hồ sơ thực hiện từ ngày 23/7/2026, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo Điều 17 Nghị định 168, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296.

Theo đó, nếu không có cá nhân đáp ứng tiêu chí sở hữu hoặc quyền kiểm soát thực tế, doanh nghiệp phải xác định một cá nhân là người quản lý có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp theo cơ chế dự phòng.

Thứ hai, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo khi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi đã kê khai phát sinh thay đổi.

Theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 168, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi hoặc tỷ lệ sở hữu đã kê khai, doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy định.

Hồ sơ thông báo bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp đã kê khai đầy đủ và không phát sinh thay đổi về thông tin đã kê khai thì không phải thực hiện lại thủ tục chỉ vì Nghị định 296 thay đổi tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi.

Thứ ba, doanh nghiệp có nghĩa vụ thu thập, cập nhật, lưu giữ và cung cấp thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi.

Theo khoản 5a Điều 8 và điểm h khoản 1 Điều 11 LDN 2020, doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, lưu giữ thông tin và danh sách chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định.

Việc hoàn thành thủ tục kê khai ban đầu không làm chấm dứt nghĩa vụ này. Doanh nghiệp phải bảo đảm thông tin được cập nhật phù hợp với những thay đổi thực tế trong cơ cấu sở hữu và quyền kiểm soát.

5.3. Biểu mẫu và trách nhiệm pháp lý

Về biểu mẫu: Từ ngày 21/8/2026, doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 10 – Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 121/2026/TT-BTC, thay thế mẫu tương ứng tại Thông tư số 68/2025/TT-BTC. Đồng thời, Mẫu số 11 về kê khai thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi đã bị bãi bỏ.

Kết luận: Đối với doanh nghiệp đăng ký thành lập từ ngày 01/7/2025, kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi là nghĩa vụ gắn với thủ tục đăng ký thành lập. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp tiếp tục có trách nhiệm cập nhật, lưu giữ và thông báo khi thông tin đã kê khai phát sinh thay đổi theo quy định pháp luật.

6. Chế tài đối với hành vi không lưu giữ, cập nhật thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi

Thứ nhất, đối với hành vi không lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi.

Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 52 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP (sau đây gọi là “Nghị định 122”), được bổ sung bởi khoản 1 Điều 5 Nghị định số 288/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là “Nghị định 288”), hành vi không lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp theo quy định, bao gồm Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

Ngoài hình thức phạt tiền, doanh nghiệp còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp theo điểm g khoản 3 Điều 52 Nghị định 122, được bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 288.

Thứ hai, đối với hành vi không cập nhật, thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi đúng thời hạn.

Căn cứ Điều 44 Nghị định 122, được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 288, trường hợp doanh nghiệp vi phạm thời hạn thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi thì chế tài được xác định theo thời gian quá hạn, cụ thể:

Thời gian quá hạnHình thức xử phạt
Từ 01 đến 10 ngàyCảnh cáo
Từ 11 đến 30 ngàyPhạt 10 – 20 triệu đồng
Từ 31 đến 90 ngàyPhạt 30 – 40 triệu đồng
Từ 91 ngày trở lênPhạt 50 – 60 triệu đồng

Trường hợp không thực hiện thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi khi pháp luật yêu cầu, doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng theo khoản 5 Điều 44 nêu trên.

Đối với hành vi thuộc khoản 5 Điều 44, doanh nghiệp còn bị buộc thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin theo khoản 7 Điều này.

Thứ ba, đối với hành vi kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi không trung thực, không chính xác.

Theo Điều 43 Nghị định 122, được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 288, hành vi kê khai không trung thực, không chính xác thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi hoặc thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ thông báo thay đổi thông tin có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

Thứ tư, đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 48 Nghị định 122, được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 288:

– Trường hợp cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc không đúng thời hạn khi có yêu cầu: phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

– Trường hợp không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không trung thực, không chính xác theo yêu cầu: phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc bổ sung nội dung còn thiếu hoặc buộc cung cấp thông tin theo quy định.

Ngoài ra, pháp luật còn quy định mức xử phạt lên đến 100.000.000 đồng đối với một số hành vi vi phạm nghĩa vụ kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi. Cụ thể: 

– Hành vi không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng theo điểm c khoản 4 Điều 46 Nghị định  122, được bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 288. 

– Đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025, hành vi không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi tại thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất bị phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng theo khoản 6 Điều 44 Nghị định 122, được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 288.

TRÍCH DẪN CƠ SỞ PHÁP LÝ CÓ LIÊN QUAN

I. LUẬT DOANH NGHIỆP SỐ 59/2020/QH14, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI LUẬT SỐ 76/2025/QH15

1. Khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020, được bổ sung bởi điểm d khoản 1 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15:

“Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

…

  1. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.”

2. Khoản 5a Điều 8 Luật Doanh nghiệp năm 2020, được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15:

“Điều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệp

…

5a. Thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi được yêu cầu.”

3. Điểm h khoản 1 Điều 11 Luật Doanh nghiệp năm 2020, được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15:

“Điều 11. Chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp

  1. Tùy theo loại hình, doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu sau đây:

…

h) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).”

4. Khoản 3 Điều 20 Luật Doanh nghiệp năm 2020, được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15:

“Điều 20. Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh

…

  1. Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).”

5. Khoản 3 Điều 21 Luật Doanh nghiệp năm 2020, được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15:

“Điều 21. Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

…

  1. Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).”

6. Khoản 3 Điều 22 Luật Doanh nghiệp năm 2020, được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15:

“Điều 22. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

…

  1. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).”

7. Khoản 5 Điều 25 Luật Doanh nghiệp năm 2020, được bổ sung bởi điểm c khoản 11 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15:

“Điều 25. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

…

  1. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; dân tộc; giới tính; địa chỉ liên lạc; tỷ lệ sở hữu hoặc quyền chi phối; thông tin về giấy tờ pháp lý của cá nhân chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.”

8. Điểm c khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp năm 2020, được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15:

“Điều 31. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

  1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung sau đây:

…

c) Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;”

9. Khoản 1a Điều 33 Luật Doanh nghiệp năm 2020, được bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15:

“Điều 33. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp

…

1a. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có quyền đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được lưu giữ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để phục vụ công tác về phòng, chống rửa tiền và không phải trả phí.”

10. Khoản 1 Điều 3 Luật số 76/2025/QH15:

“Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

  1. Đối với doanh nghiệp được đăng ký thành lập trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) được thực hiện đồng thời tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, trừ trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu bổ sung thông tin sớm hơn.”

11. Điều 2 Luật số 76/2025/QH15:

“Điều 2. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.”

12. Khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020:

“Điều 4. Giải thích từ ngữ

22. Người có quan hệ gia đình bao gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng.”

II. LUẬT PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN SỐ 14/2022/QH15

12. Khoản 7 Điều 3 Luật Phòng, chống rửa tiền năm 2022:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

…

  1. Chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế một hoặc một số tài sản, có quyền chi phối khách hàng thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản cho cá nhân này; là cá nhân có quyền chi phối một pháp nhân hoặc một thỏa thuận pháp lý.”

III. NGHỊ ĐỊNH SỐ 168/2025/NĐ-CP, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 296/2026/NĐ-CP

13. Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP:

“Điều 17. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

…

  1. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.

Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.

Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.”

14. Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP:

“Điều 17. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

…

  1. Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế. Việc kiểm soát được thông qua một hoặc nhiều các quyền sau: Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.”

Luật doanh nghiệp 2020:

  • Điều 55. Hội đồng thành viên

2. Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn; quyết định phát hành trái phiếu;

c) Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty; giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ;

d) Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

e) Quyết định mức lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

g) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;

h) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

i) Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;

k) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

l) Quyết định tổ chức lại công ty;

m) Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

n) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

  • Điều 76. Quyền của chủ sở hữu công ty

1. Chủ sở hữu công ty là tổ chức có quyền sau đây:

a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

b) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

c) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý, Kiểm soát viên của công ty;

d) Quyết định dự án đầu tư phát triển;

đ) Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

e) Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

g) Thông qua báo cáo tài chính của công ty;

h) Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định phát hành trái phiếu;

i) Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;

k) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;

l) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

m) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

n) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

o) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

2. Chủ sở hữu công ty là cá nhân có quyền quy định tại các điểm a, h, l, m, n và o khoản 1 Điều này; quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

  • Điều 138. Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông

2. Đại hội đồng cổ đông có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Thông qua định hướng phát triển của công ty;

b) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;

d) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;

đ) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

e) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

g) Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

h) Xem xét, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;

i) Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

k) Quyết định ngân sách hoặc tổng mức thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;

l) Phê duyệt quy chế quản trị nội bộ; quy chế hoạt động Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;

m) Phê duyệt danh sách công ty kiểm toán độc lập; quyết định công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm tra hoạt động của công ty, bãi miễn kiểm toán viên độc lập khi xét thấy cần thiết;

n) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

  • Điều 153. Hội đồng quản trị

2. Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

b) Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

c) Quyết định bán cổ phần chưa bán trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

d) Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

đ) Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 133 của Luật này;

e) Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;

g) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

h) Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng, giao dịch khác có giá trị từ 3 5% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác và hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 138, khoản 1 và khoản 3 Điều 167 của Luật này;

i) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;

k) Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

l) Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

m) Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết;

n) Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

o) Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

p) Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể công ty; yêu cầu phá sản công ty;

q) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

15. Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP:

“Điều 17. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

…

  1. Trong trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1,2 Điều này, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.”

16. Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP:

“Điều 18. Kê khai, thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

  1. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 17 Nghị định này và kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thông qua việc rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế. Trường hợp trong cơ cấu sở hữu có thỏa thuận pháp lý theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền thì chủ sở hữu hưởng lợi của thỏa thuận pháp lý được xác định theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.”

17. Điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP:

“Điều 18. Kê khai, thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

…

  1. Việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện theo thứ tự sau:

a) Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này;”

18. Điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP:

“Điều 18. Kê khai, thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

…

  1. Việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện theo thứ tự sau:

…

b) Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 17, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 17 không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của một hoặc nhiều cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền thực tế chi phối quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này;”

19. Điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP:

“Điều 18. Kê khai, thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

…

  1. Việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện theo thứ tự sau:

…

c) Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 thì người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của cá nhân được quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này.”

20. Khoản 1 Điều 52 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP:

“Điều 52. Thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và thông báo thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi

  1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp hoặc tỷ lệ sở hữu đã kê khai với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định này, doanh nghiệp thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

b) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

…”

IV. NGHỊ ĐỊNH SỐ 122/2021/NĐ-CP, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 288/2026/NĐ-CP

21. Điều 43 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 288/2026/NĐ-CP:

“Điều 43. Vi phạm về kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo lập địa điểm kinh doanh; hồ sơ giải thể doanh nghiệp; thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi.”

22. Khoản 5 Điều 44 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định số 288/2026/NĐ-CP:

“Điều 44. Vi phạm về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài

…

  1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, thông báo tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi.”

23. Khoản 6 Điều 44 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định số 288/2026/NĐ-CP:

“Điều 44. Vi phạm về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài

…

  1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.”

24. Điểm c khoản 4 Điều 46 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định số 288/2026/NĐ-CP:

“Điều 46. Vi phạm về thành lập doanh nghiệp

…

  1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

…

c) Không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thành lập.”

25. Điểm d khoản 5 Điều 46 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định số 288/2026/NĐ-CP:

“Điều 46. Vi phạm về thành lập doanh nghiệp

…

  1. Biện pháp khắc phục hậu quả:

…

d) Buộc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.”

26. Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định số 288/2026/NĐ-CP:

“Điều 48. Vi phạm về chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền

  1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo, cung cấp thông tin không đầy đủ nội dung hoặc không đúng thời hạn khi có yêu cầu (bao gồm thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi).”

27. Khoản 3 Điều 48 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định số 288/2026/NĐ-CP:

“Điều 48. Vi phạm về chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền

…

  1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo, không cung cấp thông tin theo yêu cầu hoặc báo cáo, cung cấp thông tin không trung thực, không chính xác theo yêu cầu (bao gồm thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi).”

28. Điểm e khoản 2 Điều 52 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, được bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 288/2026/NĐ-CP:

“Điều 52. Vi phạm khác liên quan đến tổ chức, quản lý doanh nghiệp

…

  1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

…

e) Không lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp theo quy định (bao gồm Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp);”

29. Điểm g khoản 3 Điều 52 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định số 288/2026/NĐ-CP:

“Điều 52. Vi phạm khác liên quan đến tổ chức, quản lý doanh nghiệp

…

  1. Biện pháp khắc phục hậu quả:

…

g) Buộc lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp (bao gồm Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 2 Điều này.”

V. THÔNG TƯ SỐ 121/2026/TT-BTC

30. Điểm e khoản 1 Điều 1 Thông tư số 121/2026/TT-BTC:

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số biểu mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC

  1. Thay thế một số biểu mẫu như sau:

…

e) Thay thế Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC bằng Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;”

31. Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 121/2026/TT-BTC:

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số biểu mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC

…

  1. Bãi bỏ Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC.”

VI. CÁC NGUỒN KHÁC

1. TS. Vũ Đặng Phúc, & ThS. Phạm Văn Chính. (2026). Xác định chủ sở hữu hưởng lợi trong doanh nghiệp theo chuẩn mực quốc tế và thực tiễn Việt Nam. Tạp Chí Khoa học Kiểm sát, 5(103). https://doi.org/10.59554/tckhks.v5i103.800 

2. Báo Điện tử Chính phủ (2026), “Thay đổi tiêu chí chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp có phải kê khai lại?”, đăng ngày 01/09/2026, truy cập tại: https://baochinhphu.vn/thay-doi-tieu-chi-chu-so-huu-huong-loi-doanh-nghiep-co-phai-ke-khai-lai-10226082711354871.htm

dplawfirm

CÔNG TY LUẬT TNHH DUNG VÀ CỘNG SỰ (“DP Law Firm“) – tiền thân là “D&P Legal” được thành lập bởi Luật sư sáng lập và các Luật sư Cộng sự có nhiều năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực Pháp lý khác nhau. Chúng tôi là đối tác đáng tin cậy của Khách hàng đồng hành trong các lĩnh vực Pháp lý: Doanh nghiệp, Đầu tư, M&A, Sở hữu trí tuệ, Hợp đồng, Giấy tờ pháp lý cho Người Nước Ngoài và các vấn đề Pháp lý khác liên quan đến quản trị nội bộ Doanh nghiệp và quan hệ Khách hàng. DP Law Firm là một trong những Công ty Luật cung cấp dịch vụ Pháp lý đa dạng và tận tâm nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất cho Khách hàng.

Để lại một bình luận